Lý giải: Sai số tiếng Anh là gì?

Sai số tiếng Anh là gì” có lẽ là câu hỏi mà nhiều người vẫn đang thắc mắc. Bởi lẽ, “sai số” thường xuyên xuất hiện trong nhiều lĩnh vực của cuộc sống. Nhưng ít ai hiểu hết về sai số cũng như nghĩa của từ này trong Tiếng Anh. Sau đây, hãy cùng đến với những lý giải về sai số trong tiếng Anh nhé.

sai số tiếng anh là gì

Ảnh minh họa sai số.

Thế nào là sai số?

Nói một cách dễ hiểu, sai số là giá trị thể hiện sự chênh lệch giữa các giá trị đo được hoặc tính được và giá trị thực tế hay giá trị chính xác của một đại lượng bất kỳ.

Vậy, nguồn gốc của việc xuất hiện sai số là gì?

Khi bạn tiến hành các thao tác đo đạc nhiều lần một đại lượng nào đó. Mặc dù đã thực hiện vô cùng cẩn thận, bạn vẫn sẽ thấy các kết quả giữa các lần đo được có sự chênh lệch (không đồng nhất). Từ đây sai số xuất hiện.

Sự hình thành sai số cũng chứng tỏ các kết quả đo được luôn luôn khác nhau và kết quả chúng ta nhận được chỉ là một giá trị gần đúng của một đại lượng nào đó mà thôi.

Bạn sẽ thấy sai số xuất hiện trong nhiều lĩnh vực như: Vật lý, Hóa học, Toán học… Sự chênh lệch của dụng cụ đo và yếu tố khác trong quá trình đo đạc giúp bạn thu được nhiều kết quả khác nhau.

Các sai số sẽ không có sự khác biệt quá lớn và thường là những con số rất nhỏ, không đáng kể. Chính vì vậy mà chúng thường bị bỏ qua trong tính toán.

Đó là nghĩa của “sai số” trong thực tế. Vậy, trong ngoại ngữ khác thì sao? Sai số tiếng Anh là gì? 

sai số tiếng anh là gì

Sai số biểu thị lỗi trang tính.

Lý giải “sai số tiếng Anh là gì”

“Sai số” trong tiếng Anh được viết là ERROR. Ngoài ra, bạn còn có thể sử dụng từ ODD cùng chỉ “sai số” trong ý hiểu rằng “sai số” là các số lẻ không đáng kể.

Thông thường, đây là một từ không chỉ được sử dụng với nghĩa là “sai số” mà còn được dùng để chỉ các lỗi sai hay sự sai sót trong quá trình thực hiện. Giả dụ, khi bạn truy cập vào một trang web mà trang đó bị lỗi hoặc không thể truy cập. Bạn sẽ nhận được thông báo với dòng chữ ERROR.

Sai số tiếng Anh phiên âm là /ˈerə(r)/. Và cũng chính là cách phát âm duy nhất của từ này. Không có sự khác nhau khi phát âm ERROR trong Anh – Anh hay Anh – Mỹ.

Từ này khiến người đọc dễ phát âm nhầm trọng âm. Do đó, bạn cần ghi nhớ rằng ERROR là một từ gồm hai âm tiết và trọng âm được đặt ở âm tiết đầu tiên. Bạn có thể tập phát âm bằng cách nghe và lặp lại phát âm của từ này qua các tài liệu tiếng Anh uy tín để hiểu và luyện phát âm của mình.

Như vậy, nếu được hỏi “sai số tiếng Anh là gì” thì bạn hãy nhớ ngay đến ERROR nhé.

Các cụm từ chứa sai số tiếng Anh

Để làm rõ hơn ý nghĩa của “sai số tiếng Anh là gì” chúng ta sẽ tìm hiểu thêm các cụm từ chứa sai số và trường hợp mà nó được sử dụng trong tiếng Anh.

Absolute error (Sai số tuyệt đối) và Relative error (Sai số tương đối). Hai cụm từ này đều được sử dụng trong Vật lý, khi tiến hành các thí nghiệm.

Systematic error (Sai số hệ thống) và Determinate error (Sai số xác định) là các sai số diễn ra xảy ra do các nguyên nhân cố định gây ra. Trong nghiên cứu, các sai số này sẽ cao hơn hoặc thấp hơn giá trị thực tế của đại lượng được đo (kết quả phân tích sai).

Indeterminate error (Sai số không xác định) hay Random error (Sai số ngẫu nhiên): Đây là các sai số xuất hiện bởi các nguyên nhân không cố định và người nghiên cứu không hề biết trước. Các sai số này làm cho kết quả phân tích không chắc chắn.

Allowance error (Sai số cho phép): Tức là sự chênh lệch kết quả ở mức tạm chấp nhận và được quy định sẵn trước khi chuẩn bị đo đường.

Accumulated error (Sai số tích lũy) cũng là một sai số xảy ra trong phòng thí nghiệm.

Technical error (Sai số kỹ thuật): Cụm từ này được sử dụng nhiều trong lĩnh vực thiết kế, thi công xây dựng các công trình. Nó sẽ xuất hiện khi các kỹ sư tiến hành đo đạc mặt bằng thi công và hiện thực hóa các số đo này trên bản vẽ.

sai số tiếng anh là gì

Sai số kỹ thuật (Technical error).

Ngoài các cụm từ trên, bạn cũng sẽ gặp thêm vô vàn kiểu sai số khác nhau như:

The observation error: Sai số thực nghiệm (Liên quan đến các thí nghiệm).

Equilibrium error (Sai số cân bằng) và Measurement error (Sai số đo lường) liên quan đến Vật lý, Hóa học.

Metering error: Sai số đo đếm (Liên quan đến lĩnh vực điện).

Centering error: Sai số do lệch tâm (Liên quan đến điện lạnh).

Height closure: Sai số khép độ cao (Liên quan đến xây dựng).

Error of size: Sai số kích thước (Liên quan đến cơ khí và công trình).

Có thể thấy, trong các trường hợp và kết quả phân tích khác nhau, ta sẽ nhận được các sai số khác nhau. Điều đó tạo nên sự đa dạng của sai số.

Vừa rồi chúng ta đã tìm hiểu “Sai số tiếng Anh là gì” và một số cụm từ chứa sai số trong tiếng Anh. Với những thông tin trên, hy vọng các bạn sẽ hiểu hơn về sai số cũng như sử dụng sai số tiếng Anh một cách chính xác nhất trong quá trình học tập và làm việc.

Tags:

We will be happy to hear your thoughts

Leave a reply

Gumroad
Logo
Enable registration in settings - general